DANH MỤC

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » TIN TỨC SỰ KIỆN » Tin tức nhà trường

Chúc mừng năm học mới 2018-2019

Tổng hợp những bài tự nhiên và xã hội lớp 1

Thứ tư - 21/02/2018 05:01 | Số lượt xem: 212
                    Tổng hợp những bài tự nhiên và xã hội lớp 1 
                     soạn theo phương pháp “ Bàn tay nặn bột”
        
1.                                            Tự nhiên và xã hội
                                               BÀI 22. CÂY RAU
I. MỤC TIÊU 
  Giúp HS 
-  Kể được tên và nêu ích lợi  của một số cây rau.
-  Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây.
- GDKN: Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch. Kĩ năng ra quyết định thương xuyên ăn rau, ăn rau, ăn rau sạch. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
- HS yêu thích môn học, thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cây rau xanh, tranh ảnh trong SGK.
- HS: Vở bài tập TNXH.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY -  HỌC
1. Bài cũ
- Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng môn học đã mang đến lớp.
- HS trưng bày cây rau đã mang đến lớp.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
  GV nêu yêu cầu giờ học.
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài)
- Kể tên các loại rau mà em đã được ăn ở nhà?
- Em biết gì về cây rau cải. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 22: Cây rau 
Bước 2: Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa cây rau cải và hỏi HS đó là cây rau gì?
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về cây rau cải (HS làm việc cá nhân )
-  HS thảo luận nhóm 4 và ghi lại những điều em biết về cây rau cải vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. 
- HS nêu câu hỏi đề xuất
+ Cây rau cải có nhiều lá hay ít lá? 
+ Câu rau cải có rễ không? 
+ Cây rau cải có những bộ phận nào?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Cây rau cải có những bộ phận nào?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp.
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Để tìm hiểu cây rau cải có những bộ phận nào ta phải sử dụng phương án gì?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. 
- GV nhận xét so sánh  phần dự đoán với kết quả quan sát
- Ghi nhận kết quả.
Bước 5: Kết luận kiến thức 
- GV đưa ra cây rau cải chỉ vào các bộ phận của cây và giới thiệu: Cây rau cải có các bộ phận: Rễ, thân, lá. 
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục đích: Biết được lợi ích của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK
- GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời.
? Khi ăn rau ta phải chú ý điều gì?
- GV nhận xét kết luận: Rau được trồng ở trong vườn ngoài ruộng nên dính nhiều bụi bẩn có thể có nhiều chất bẩn, chất độc do tưới nước, thuốc trừ sâu...Vì vậy cần tăng cường trồng rau sạch và rửa rau sạch trước khi ăn.
* Hoạt động 3: Trò chơi: "Đố bạn rau gì?"
- GV hướng dẫn HS cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS nêu tên bài vừa học.
- GV nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
 
 
2.
                                                  Tự nhiên và xã hội
                                                   BÀI 23. CÂY HOA
I. MỤC TIÊU 
    Sau bài học HS biết :
- Quan sát , phân biệt , nói đúng tên các bộ phận chính của cây hoa .
-  Nêu được một số cây hoa và nơi sống của chúng .
- Nêu được lợi ích của hoa , có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây hoa .
II.CHUẨN BỊ
+ GV : Phiếu kiểm tra , hình vẽ các cây hoa trang 48 và 49 SGK , 1 cây hoa hồng . 
+ HS : Sưu tầm một số cây hoa .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ  
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời:                      
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều rau ?
+ Khi ăn rau cần chú ý điều gì ?
- GV nhận xét 
2. Bài mới :  
- GV đưa cây hoa hồng ra trước lớp và hỏi :Đây là cây gì ? 
- HS nêu : Cây hoa hồng   
- GV nêu : Cây hoa có nhiều ích lợi đối với chúng ta, tiết học hôm nay lớp chúng mình sẽ tìm hiểu về cây hoa .
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận chính của cây hoa .
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát :
- GV cho HS lần lượt kể tên một số cây hoa mà em biết .
- GV nêu : Các cây hoa rất khác nhau , đa dạng về đặc điểm bên ngoài như màu sắc , hình dạng , kích thước . . . nhưng các cây hoa đều có chung về mặt cấu tạo Vậy cấu tạo của cây hoa gồm những bộ phận chính nào?
Bước 2 : Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS qua vật thực hoặc hình vẽ về cây hoa .
   HS làm việc cá nhân thông qua vật thực hoặc hình vẽ về cây hoa – ghi lại những hiểu biết của mình về các bộ phận chính của cây hoa vào vở nháp.
Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi :
+ HS làm việc theo nhóm 4 nêu đề xuất câu hỏi về cấu tạo của cây hoa
+ GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm : Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học :
- Cây hoa có nhiều lá không ?
- Cây hoa có nhiều bông hoa hay ít bông hoa ?
- Cây hoa có nhiều rễ không ?
- Lá cây hoa có gai không ?
Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi , khám phá .
- GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi , khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 .
- HS vẽ và mô tả lại các bộ phận chính của một cây hoa vào vở nháp.
Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức 
- GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát , thảo luận .
- GV cho HS vẽ các bộ phận chính của một cây hoa .
- GV hướng dẫn HS so sánh và đối chiếu .
- GV gọi 3 – 4 HS nhắc lại tên các bộ phận chính của một cây hoa .
*Hoạt động 2 : Làm việc với SGK tìm hiểu về lợi ích của việc trồng hoa .
- HS làm việc nhóm 4 : quan sát tranh : 1 em nêu câu hỏi , 1 em trả lời , các em khác bổ sung .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc .
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV gọi vài HS lần lượt nhắc lại nội dung bài học .
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới .
- GV nhận xét tiết học. Tuyên dương các em học tốt .
 
3.
                                                Tự nhiên và xã hội
                                                BÀI 24. CÂY GỖ
I. MỤC TIÊU
  Giúp HS biết :
- Quan sát, phân biệt, nói đúng tên các bộ phận chính của cây gỗ .
-  Nêu được một số cây gỗ và nơi sống của chúng .
- Nêu được lợi ích của cây gỗ, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây gỗ .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV : Phiếu kiểm tra , hình vẽ các cây gỗ trang 50 và 51 SGK. 
+ HS : Sưu tầm một số cây gỗ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1. Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời:
+ Nêu các bộ phận chính của cây hoa?
+ Người ta trồng hoa để làm gì?
- GV nhận xét 
2. Bài mới:
a. Giới thiệu :  GV đưa lên một số cây: cây bàng, cây bạch đàn …và nói đây là cây gỗ. Cây gỗ có nhiều ích lợi đối với chúng ta, tiết học hôm nay lớp chúng mình sẽ tìm hiểu về cây gỗ .
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận chính của cây gỗ 
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát :
- GV cho HS lần lượt kể tên một số cây gỗ mà em biết .
- GV nêu : Các cây gỗ rất khác nhau, đa dạng về đặc điểm bên ngoài như màu sắc, hình dạng, kích thước . . . nhưng các cây gỗ đều có chung về mặt cấu tạo – Vậy cấu tạo của cây gỗ gồm những bộ phận chính nào?
Bước 2 : Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS qua hình vẽ về cây gỗ.
  HS làm việc cá nhân thông qua hình vẽ về cây gỗ – ghi lại những hiểu biết của mình về các bộ phận chính của cây gỗ vào vở nháp
Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi :
-  HS làm việc theo nhóm 4 đề xuất các câu hỏi .
- GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm : Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học :
- Cây gỗ có nhiều lá không ?
- Cây gỗ có thân cứng hay mềm?
- Cây gỗ có nhiều rễ không ?
- Cây gỗ cao hay thấp?
Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi, khám phá .
  GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 .
Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức 
+ GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát , thảo luận .
+ GV cho HS vẽ các bộ phận chính của một cây gỗ .
+ GV hướng dẫn HS so sánh và đối chiếu .
+ GV gọi 3 – 4 HS nhắc lại tên các bộ phận chính của một cây gỗ. 
* Hoạt động 2 :  Tìm hiểu về lợi ích của việc trồng gỗ.
   HS làm việc nhóm 4 : quan sát tranh ở trang 50, 51 thảo luận các câu hỏi :
- Các hình ở trang 50, 51 SGK vẽ các loại cây gỗ nào ?
- Cây gỗ được trồng ở đâu?
- Các em còn biết loại cây gỗ nào nữa ?
- Kể tên các đồ dùng được làm bằng gỗ.
- Nêu ích lợi khác của cây gỗ
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc .
* Hoạt động 3 : Trò chơi Đúng – Sai
- GV phổ biến luật chơi: Đúng giơ thẻ màu đá- Sai giơ thẻ màu xanh
- GV nêu 1 số câu:
+ Cây gỗ là loài thực vật.
+ Cây gỗ khác cây rau.
+ Cây gỗ  nhỏ,có thân mềm
+ Cây gỗ có rễ, thân , lá và hoa 
- Kết thúc, tuyên dương các em giơ thẻ đúng .
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV gọi vài HS lần lượt nhắc lại nội dung bài học 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt .
 
 
4.
                                                    Tự nhiên và xã hội
                                                    BÀI 25. CON CÁ
I. MỤC TIÊU 
   Giúp HS biết.
- Kể tên một số loại cá và nơi sống của chúng.
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của cá.
- Nêu được một số cách đánh, bắt cá.
- Nêu được lợi ích của con cá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các loại cá.
- HS: Vở bài tập TNXH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1. Bài cũ
-  2 HS lên bảng kể tên một số cây gỗ mà em biết
- GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
  GV nêu yêu cầu giờ học.
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài)
- Kể tên các loại cá mà em đã được biết?
- Em biết gì về con cá. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 25: Con cá 
Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa hình ảnh con cá và hỏi HS đó là con gì? 
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về con cá (HS làm việc cá nhân )
- HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con cá vào bảng nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
- GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. 
- Nêu câu hỏi đề xuất
+ Con cá thở bằng gì?
+ Con cá có nhiều vảy phải không? 
+ Các bộ phận bên ngoài của con cá là gì ?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con cá là gì?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp.
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con cá là gì?” ta phải sử dụng phương án nào?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. 
- GV nhận xét so sánh  phần dự đoán với kết quả quan sát
Bước 5: Kết luận kiến thức
- GV chỉ hình ảnh con cá và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu: Cá gồm các bộ phận: đầu, mình , đuôi, các vây. Cá thở bằng mang
- HS chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên các bộ phận bên ngoài của con cá.
* Hoạt động 2: Ích lợi của cá
GV nêu câu hỏi:
- Cá cung cấp cho chúng ta những gì?
- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* KL: Cá có nhiều chất đạm, rất tốt cho sức khỏe. Ăn cá giúp xương phát triển, chóng lớn
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Liên hệ thực tế và giáo dục HS 
 
5.
                                              Tự nhiên và xã hội
                                               BÀI 26. CON GÀ
I. MỤC TIÊU 
  Giúp HS
- Nêu tác hại của gà.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về các loại gà.
- HS: Vở bài tập TNXH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Bài cũ:
- Kể tên các loại cá mà em biết?
- GV nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
 GV nêu yêu cầu giờ học.
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài)
- Kể tên các loại gà mà em đã được biết?
- Em biết gì về con gà. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 26: Con gà 
Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa hình ảnh con gà và hỏi HS đó là con gì? 
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về con gà (HS làm việc cá nhân )
- HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con gà vào bảng nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
- GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. 
- Nêu câu hỏi đề xuất
+ Con gà có cánh không? 
+ Con gà có nhiều lông phải không? 
+ Gà di chuyển như thế nào? Nó có bay được không?
+ Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì ?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì?” ta phải sử dụng phương án nào?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. 
- GV nhận xét so sánh  phần dự đoán với kết quả quan sát
Bước 5: Kết luận kiến thức 
- GV treo hình ảnh con gà và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu: Gà gồm các bộ phận:( đầu, mình, lông, chân. Gà di chuyển được nhờ 2 chân)
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các con gà trong SGK để phân biệt gà trống, gà mái, gà con.
- Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở những điểm nào?
* Hoạt động 2: Ích lợi của con gà
  GV nêu câu hỏi:
- Gà cung cấp cho chúng ta những gì?
- HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* KL: Gà mang lại cho chúng ta rất nhiều ích lợi. Trứng gà, thịt gà là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và rất cần thiết cho con người.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Liên hệ thực tế và giáo dục HS. 
 
 
6.
                                               Tự nhiên và xã hội
                                               BÀI 27. CON MÈO
I. MỤC TIÊU 
   Giúp HS :
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- Nói về 1 số đặc điểm của con mèo.
- Nêu ích lợi của việc nuôi mèo.
- HS có ý thức chăm sóc mèo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  Tranh minh họa các hình bài 26 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
a.Giới thiệu bài: 
- Nhà em nào có nuôi mèo?
- Nói về con mèo nhà em?
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài)
- Kể tên các loại mèo mà em đã được biết?
- Em biết gì về con mèo. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 27: Con mèo 
Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa hình ảnh con mèo và hỏi HS đó là con gì? 
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về con mèo (HS làm việc cá nhân )
- HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con mèo vào bảng nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
- GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. 
- Nêu câu hỏi đề xuất
+ Con mèo di chuyển như thế nào? 
+ Con mèo có nhiều lông phải không? 
+  Răng mèo có sắc không?
+ Các bộ phận bên ngoài của con mèo là gì ?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con mèo là gì?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con mèo là gì?” ta phải sử dụng phương án nào?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. 
- GV nhận xét so sánh  phần dự đoán với kết quả quan sát
Bước 5: Kết luận kiến thức 
- GV treo hình ảnh con mèo và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu: Mèo gồm các bộ phận: đầu, mình, đuôi và 4 chân.
* Hoạt động 2: Ích lợi của con mèo
  GV nêu câu hỏi:
- Người ta nuôi mèo để làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* KL: Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm cảnh.
  Không nên trêu chọc làm mèo tức giận vì nó sẽ cào cắn gây chảy máu rất nguy hiểm. Người bị mèo cắn phải đi tiêm phòng dại.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
 
 
7.
                                               Tự nhiên và xã hội
                                              BÀI 28. CON MUỖI
I. MỤC TIÊU 
   Giúp HS biết:
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận ngoài của con muỗi.
- Nơi sống, một số tác hại của muỗi.
- Nêu 1 số cách diệt muỗi.
- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện biện pháp phòng tránh muỗi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  Các hình trong bài 28 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1.Giới thiệu bài: 
-  Hỏi: Buổi tối trước lúc đi ngủ, nếu không thả man chúng ta thường bị con gì đốt ?
- HS: Con muỗi
- GV: Vậy con muỗi có những bộ phận nào và chúng có tác hại gì, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài)
- Kể tên các loại muỗi mà em đã được biết?
- Em biết gì về con muỗi. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 28: Con muỗi 
Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa hình ảnh con muỗi và hỏi HS đó là con gì? 
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về con muỗi (HS làm việc cá nhân )
- HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con muỗi vào bảng nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. 
- GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. 
- Nêu câu hỏi đề xuất
+ Con muỗi to hay nhỏ?
+ Cơ thể muỗi cứng hay mềm?
+ Muỗi dùng vòi để làm gì?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào?
+ Các bộ phận bên ngoài của con muỗi là gì ?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con muỗi là gì?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
- Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con muỗi là gì?” ta phải sử dụng phương án nào?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. 
- GV nhận xét so sánh  phần dự đoán với kết quả quan sát
Bước 5: Kết luận kiến thức 
- GV treo hình ảnh con muỗi và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu: Muỗi gồm các bộ phận: đầu, mình , chân, cánh. Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân. Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống.
* Hoạt động 2: Tác hại của con muỗi
- HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào bảng nhóm
+ Nhóm 1 , 2: Muỗi thường sống ở đâu?
  Vào lúc nào em thường hay nghe tiếng muỗi vo ve hay bị muỗi đốt nhất?
+ Nhóm 3 ,4: Bị muỗi đốt có hại gì?
  Kể tên 1 số bệnh do muỗi truyền mà em biết?
+ Nhóm 5,6: Hãy nêu các cách diệt muỗi?
   Em cần làm gì để không bị muỗi đốt.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
* KL: Muốn không bị muỗi đốt ta phải mắc màn khi ngủ. Có nhiều cách diệt muỗi như dùng thuốc trừ muỗi, dùng hương diệt muỗi, giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng và có ánh sáng chiếu vào. Khơi thông cống rãnh, đậy kín bể, chum đựng nước không cho muỗi đẻ trứng
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
 
 
 
8.
                     Tự nhiên và xã hội
                     BÀI 31. THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI
I. MỤC TIÊU 
   HS biết:
- Sự thay đổi của đám mây trên bầu trời là 1 trong những dấu hiệu cho thấy sự thay đổi của thời tiết.
- Sử dụng vốn từ của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tế hằng ngày và biểu đạt nó bằng hình vẽ đơn giản.
- HS có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  Giấy vẽ, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1. Bài cũ
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng ?
+ Hãy nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa ?
- GV nhận xét bổ sung
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài thực hành quan sát bầu trời
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Mây và màu sắc của mây trên bầu trời.
Bước 1: Tình huống xuất phát.
- Nhìn lên bầu trời, em có trông thấy Mặt Trời và những khoảng trời xanh không?
- HS trả lời
Bước 2:Nêu ý kiến ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về bầu trời vào vở
- HS trình bày hiểu biết của các em về bầu trời.
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi.
- HS đề xuất các câu hỏi về quan sát bầu trời.
+Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây?
+Những đám mây có màu gì? Chúng đứng yên hay chuyển động?
Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu
mây và màu sắc của mây trên bầu trời.
- HS viết dự đoán vào vở 
Bước 5: Kết luận, kiến thức mới.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sau khi quan sát bầu trời
- KL: Quan sát những đám mây trên bầu trời ta biết được trời đang nắng, đang rõm mát hay trời sắp mưa.
* Hoạt động 2 : Nói về bầu trời và cảnh vật xung quanh
- HS thảo luận nhóm 4 trình bày những hiểu biết về bầu trời và cảnh vật xung quanh.
- GV cùng HS nhận xét
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
  Bầu trời và cảnh vật xung quanh tác động lớn đến cuộc sống chúng ta, các em
động lớn đến cuộc sống chúng ta, các em cần giữ môi trường xanh, sạch, đẹp
- GV tổng kết tiết học, tuyên dương những HS có tinh thần học tập tốt.
 
 
9.
                                                    Tự nhiên và xã hội
                                                        BÀI 32. GIÓ
I. MỤC TIÊU 
  Giúp HS biết.
- Nhận xét trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
- Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió vào người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh phóng to bài 32.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài 32: gió
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Quan sát ngoài trời
Bước 1: Tình huống xuất phát.
- Nêu những gì em nhận thấy khi gió thổi vào người?
- HS trả lời
Bước 2:Nêu ý kiến ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về gió vào vở
- HS trình bày hiểu biết của các em về gió.
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi.
- HS đề xuất các câu hỏi về gió.
+ Gió hôm nay thế nào?
+ Gió từ đâu mà có?
Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu
về gió.
- HS viết dự đoán vào vở 
Bước 5: Kết luận, kiến thức mới.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sau khi quan sát gió
Kết luận: Nhờ quan sát cây cối, mọi vật xung quanh và chính cảm nhận của mỗi người mà ta biết được là khi đó trời lặng gió hay có gió.
* Hoạt động 2 : Làm việc với sgk
- Hôm nay nếu trời nóng các em cảm thấy thế nào? Nếu trời rét các em cảm thấy thế nào?
- HS hoạt động cá nhân trả lời
- Nói với nhau về cảm giác của cậu bé trong hình vẽ.
Từng cặp lên hỏi và trả lời nhau trước lớp.
Kết luận: Khi trời lặng gió, cây cối đứng yên. Gió nhẹ làm cho lá cây ngọn cá lay động. Gió mạnh hơn làm cho cành lá nghiêng ngã…
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhắc lại nội dung bài
- GV tổng kết tiết học, tuyên dương những HS có tinh thần học tập tốt
 
10.
                                               Tự nhiên và xã hội
                                               BÀI 34. THỜI TIẾT
I. MỤC TIÊU 
  HS biết:
- Thời tiết luôn luôn thay đổi.
- Sử dụng vố từ riêng của mình để nói về sự thay đổi của thời tiết.
- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết để giữ gìn sức khỏe.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  Tranh vẽ phóng to bài 34 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1.Giới thiệu bài: Hôm nay học bài thời tiết
2. Nội dung
Bước 1: Tình huống xuất phát.
- Vì sao em biết ngày mai sẽ nắng (hoặc mưa, nóng, rét…)?
- HS trả lời
Bước 2:Nêu ý kiến ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về thời tiết vào vở
- HS trình bày hiểu biết của các em về thời tiết.
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi.
- HS đề xuất các câu hỏi về quan sát thời tiết.
+Thời tiết có thể thay đổi như thế nào?
+ Những dấu hiệu để nhận biết thời tiết?
+ Nên mặc như thế nào lúc trời nóng? Khi trời rét?
.........................
Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về thời tiết 
- HS viết dự đoán vào vở 
Bước 5: Kết luận, kiến thức mới.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sau khi quan sát thời tiết
- KL: Chúng ta biết được thời tiết ngày mai sẽ như thế nào là do các bản tin dự báo thời tiết được phát thanh trên đài hoặc trên ti vi.
- Phải ăn mặc phù hợp thời tiết để bảo vệ cơ thể khỏe mạnh.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hôm nay học bài gì?
- Nhận xét tiết học
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Hà (1)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HÌNH ẢNH NỔI BẬT

TÀI NGUYÊN - LỊCH CT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 96

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1262

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 56634